(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Văn Hải (
trang riêng)
Ngày gửi: 17h:49' 11-12-2010
Dung lượng: 134.4 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
HƯớNG DẫN CHấM Đề thi chọn đội tuyển dự thi HsG quốc gia lớp 12 thpt
NĂM HỌC 2010 - 2011
Mụn thi: Húa học
Ngày thi: 08 tháng 10 năm 2010
==========
Cõu
í
NỘI DUNG
ĐIỂM
I
1
A là phi kim khỏc H, He( cú n = 1, l = 0) cú n + l + ml + ms = 2,5. Theo điều kiện của n, l, ml, ms và đề bài, ta có l = 1; n 2 và ml = -1; 0 hoặc +1. Các trường hợp thỏa món là
TH1: n = 2; l = 1; ml = 0; ms = -1/2 suy ra cấu hỡnh phõn lớp cuối cựng là 2p5 A là F.
Cấu hỡnh ion F- là 1s22s22p6
TH2: n = 2; l = 1; ml = -1; ms = +1/2 suy ra cấu hỡnh phõn lớp cuối cựng là 2p1 A là B.
B là một phi kim yếu, có 3 electron ở lớp ngoài cùng, khó tạo ion đơn nguyên tử có cấu hỡnh bền vững.
TH3: n = 3; l = 1; ml = -1; ms = -1/2 suy ra cấu hỡnh phõn lớp cuối cựng là 3p4 A là S.
Cấu hỡnh ion S2- là 1s22s22p63s23p6
1,00
2
Phõn tử hay ion
Trạng thỏi lai húa
Dạng hỡnh học
ICl3
sp3d
Tam giác đều
XeF4
sp3d2
Vuụng phẳng
[Zn(NH3)4]2+
sp3
Tứ diện đều
[Ni(CN)4]2-
dsp2
Vuụng phẳng
Al2Cl6
sp3
Hai tứ diện chung cạnh
PCl3
sp3
Chúp tam giỏc
1,00
3
- Chứng minh độ đặc khít của mạng tinh thể lập phương tâm diện là 74%
- Đưa ra biểu thức, từ đó tính được bán kính gần đúng của nguyên tử nhôm là 1,43.10-8 cm = 0,143nm
1,00
4
Biểu thức tính năng lượng obitan nguyên tử của Slater là với s là hằng số chắn được tính theo quy tắc tính gần đúng của Slater ; là số lượng tử chính hiệu dụng.
- Đối với nguyên tử nitơ :
Vậy
- Đối với nguyên tử oxi :
Vậy
Nhận xét : Công thức tính theo Slater đưa ra I1(N) < I1(O) chưa chính xác vỡ chưa tính đến cấu hỡnh bền nửa bóo hũa của nitơ so với oxi, trên thực tế, I1(N) > I1(O).
1,00
II
1
Xác định công thức cấu tạo của 2 chất và viết phương trỡnh hoỏ học, gọi tờn
0,50
Điều chế A:
0,50
2
HD:(Viết đủ công thức cấu tạo của các chất được 1,0 điểm) sai một chất trừ 0,1 điểm
1,00
3
Thứ tự tăng dần pKa: Sắp xếp đúng thứ tự pKa và giải thích
m–CF3 C6H4COOH < C6H5COOH < C6H5CH2COOH < C6H5OH < C6H5CH2OH
-H, -I - I -C -I
0,50
Khả năng thế SE(Ar): Sắp xếp đúng thứ tự pKa và giải thích
m–CF3C6H4COOH < C6H5COOH < C6H5CH2COOH < C6H5CH2OH < C6H5OH
-I, -H, -C -I, -C - I - I +C, -I
0,50
III
1
So sỏnh và giải thớch :
- Tớnh axit của HClOx:
+ Với x càng lớn, tớnh axit càng mạnh
+ Do:
* càng nhiều oxi, khả năng hút e càng mạnh, liên kết H-O càng phân cực, H càng linh động nên khả năng tạo H+ càng dễ dàng
* khi mất đi ion H+, anion ClOcàng bền khi x càng lớn do khả năng giải tỏa điện tích âm càng dễ dàng khi số nguyên tử oxi tăng.
- Năng lượng liên kết của các halogen
+ Nếu xét năng lượng liên kết là năng lượng cần thiết để phá vỡ một mol liên kết thành các nguyên tử tương ứng thỡ: Elk tăng dần từ F2 đến Cl2 và giảm dần từ Cl2 đến I2.
+ Giải thớch:
* Liên kết giữa hai nguyên tử flo chỉ đơn thuần là liên kết đơn, mỗi nguyên tử bỏ
Các ý kiến mới nhất